Đề Xuất 2/2023 # Các Phương Pháp Chế Biến Món Ăn # Top 11 Like | 10giayxantay.com

Đề Xuất 2/2023 # Các Phương Pháp Chế Biến Món Ăn # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Phương Pháp Chế Biến Món Ăn mới nhất trên website 10giayxantay.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các phương pháp chế biến món ăn

 Phương pháp chế biến món ăn bằng đun trong nước

Nguyên liệu được bỏ vào nước, được đun nóng cho tới khi nguyên liệu chín đạt yêu cầu chế biến. Quá trình truyền nhiệt diễn ra như sau: lửa truyền nhiệt cho dụng cụ, dụng cu truyền nhiệt cho nước. Nước hấp thu nhiệt và truyền nhiệt làm chín nguyên liệu. Môi trường truyền nhiệt để làm chín nguyên liệu là nước sôi và một phần hơi nước sôi.

Nhiệt độ môi trường luôn chủ yếu là 100oC ở điều kiện áp suất bình thường và cao hơn 100oC nếu nấu trong nồi áp suất. Thời gian làm chín bằng đun trong nước phụ thuộc vào kích thước nguyên liệu, đặc điểm, tính chất của mỗi loại nguyên liệu.

Sản phẩm của phương pháp này có các đặc điểm sau:

– Gia vị ngấm đều và có thủy phần cao do hút nước trong quá trình chế biến.

– Màu sắc nguyên liệu biến đổi ít, do nhiệt trong quá trình đun nấu không cao (hạn chế bởi 100oC).

– Cho phép chế biến những món ăn đòi hỏi độ mềm, nhừ.

1. Luộc

Luộc là phương pháp làm chín nguyên liệu bằng nhiệt, trong quá trình đun nấu nguyên liệu tiếp xúc một phần hay hoàn toàn trong nước. Các món luộc có thể sử dụng gia vị cho thêm trong khi luộc để tăng thêm hương vị cho sản phẩm. Nguyên liệu đã được sơ chế được cho vào nước lạnh, nước nóng hay nước sôi, tùy từng loại nguyên liệu, đun tới khi nguyên liệu chín đạt yêu cầu chế biến.

– Nguyên liệu dùng để luộc tương đối phong phú, nguyên liệu non thời gian luộc nhanh, nguyên liệu già thời gian lâu hơn, thực tế thường chọn nguyên liệu có độ già vừa phải. Sơ chế nguyên liệu thịt gia súc pha miếng to, gia cầm thường để nguyên, thủy sản như cá để nguyên, nếu to quá thì cắt khúc. Các loại rau để nguyên hay cắt khúc, củ giàu tinh bột như (khoai lang, khoai tây, khoai sọ, sắn…) để nguyên. Các loại quả như bí, bầu, su hào, củ cải… thái miếng đều nhau.

– Lượng nước dùng để luộc phải luôn ngập nước. Nước luộc rau có tỷ lệ 2,5-4 lít / 1kg tùy theo nhu cầu sử dụng nước nhưng nói chung nước phải ngập nguyên liệu. Nước luộc thịt gia súc, gia cầm, cá vừa đủ ngập nguyên liệu. Để luộc các loại củ giàu tinh bột như khoai, sắn chỉ cần 0,6-0,7 lít / 1kg, nguyên liệu dễ dàng chín do tính hồ hoá của tinh bột cao.

– Nhiệt độ chế biến thường cao, nước được đun sôi đều, liên tục. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào đặc điểm nguyên liệu nhiệt độ chế biến có khác nhau. Đối với nguyên liệu lâu chín sau khi sôi thường phải hạ nhiệt để nguyên liệu chín dần vào trong, đảm bảo bên trong chín mà bên ngoài không bị nát. Nguyên liệu thực vật nhanh chín nên duy trì đun sôi đều liên tục trong suốt thời gian chế biến.

– Thời gian chế biến tương đối nhanh, phụ thuộc vào tính chất, kích thước và trạng thái của nguyên liệu khi đem vào chế biến.

– Sản phẩm chín mềm hoặc chín tới, không nhũn, màu sắc biến đổi ít. Sản phẩm thường có thủy phần cao. Nguyên liệu sau khi luộc có thể sử dụng trực tiếp hoặc chế biến các món ăn khác. Trong ăn Á các nguyên liệu luộc ăn kèm cùng nước chấm phù hợp với từng loại nguyên liệu. Trong ăn Âu nguyên liệu luộc ăn kèm với thức đệm hoặc xốt.

2. Nấu canh

Nấu canh là phương pháp làm chín nguyên liệu bằng nhiệt nhận từ nước sôi, nguyên liệu ngập hoàn toàn trong nước khi nấu. Canh là món ăn lấy cả cái và nước. Có thể cho thêm gia vị, nguyên liệu phụ tùy thuộc vào từng loại canh. Nguyên liệu động vật bỏ vào từ lúc nước lạnh, thủy sản từ lúc nước sôi, thực vật vào nước sôi đã có gia vị cấp nhiệt đều đến khi nguyên liệu chín đạt yêu cầu.

– Nguyên liệu như gia súc, gia cầm thường sử dụng phần thịt nạc, thái mỏng, thái sợi hoặc băm nhỏ để chất ngọt tiết nhiều vào trong nước. Thủy sản thường là cua, hến, trai… và các loại cá nên chọn loại nhiều nạc, ít tanh. Tùy từng loại cụ thể mà có cách xử lý khác nhau. Các loại rau ăn lá thường thái khúc hoặc thái nhỏ, các loại củ thường thái chỉ, thái lát mỏng.

– Lượng nước để nấu canh thường nhiều hơn cái, có thể dùng nước lạnh hoặc nước dùng để nấu canh.

– Nhiệt độ nấu canh thường duy trì sôi mạnh hay sôi vừa.

– Thời gian chế biến tương đối nhanh.

– Sản phẩm nấu canh thường có màu sắc, mùi vị đặc trưng của mỗi loại canh, vị ngon, ngọt của các loại nguyên liệu đem nấu.

3. Chần, nhúng, dội

Chần, nhúng, dội là phương pháp làm chín nguyên liệu bằng nhiệt nhận từ nước sôi trong thời gian ngắn. Nguyên liệu sau khi đã sơ chế bỏ vào nước sôi, đảo đều cho nguyên liệu tiếp xúc đều với nước hoặc dội nước sôi vào nguyên liệu đến khi nguyên liệu chín đạt yêu cầu chế biến.

– Nguyên liệu dễ chín hoặc nhanh chín. Nguyên liệu động vật chọn loại non, mềm, nạc như (tim, gan, bầu dục). Nguyên liệu thực vật chọn loại bánh tẻ, ít xơ, nhanh chín. Nguyên liệu được cắt thái nhỏ, mỏng để dễ chín và chín đều.

– Lượng nước sử dụng phải nhiều để khi bỏ nguyên liệu vào nhiệt lượng của nước giảm đi không đáng kể, không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sản phẩm (Giảm dinh dưỡng, hay bị dai do chế biến lâu).

– Nhiệt độ khi chần, nhúng, dội luôn luôn sôi mạnh, đều liên tục.

– Thời gian sản phẩm tiếp xúc với nước sôi rất nhanh khoảng một vài phút hay chỉ vài chục giây.

– Sản phẩm chần, nhúng, dội chín tới, hoặc chín tái, ăn giòn. Màu và mùi vị của nguyên liệu biến đổi ít. Sản phẩm có thể sử dụng ngay hay chế biến tiếp.

4. Ninh, hầm

Ninh, hầm là phương pháp chế biến làm chín nguyên liệu bằng nước trong thời gian dài, nguyên liệu chín mềm, nhừ. Món ninh chủ yếu là lấy nước thường được sử dụng làm nước dùng cho các món Á, Âu. Hầm được dùng chủ yếu để lấy nước dư cho chế biến xốt Âu. Nguyên liệu được sơ chế cụ thể tùy theo mỗi loại, được bỏ vào nước lạnh (xương thịt gia súc, gia cầm), nước sôi (thủy sản), đun sôi, hớt bọt rồi giảm nhiệt, đun sôi nhẹ tới khi các nguyên liệu chín đạt yêu cầu thì lọc lấy nước trong, đun sôi lại, nêm gia vị chờ chế biến tiếp. Gia vị thơm được xử lý, cho vào trong quá trình nấu.

– Nguyên liệu để ninh, hầm khá phong phú. Nguyên liệu động vật bao gồm: gia súc, gia cầm, cá… Nguyên liệu thực vật bao gồm các loại củ giàu tinh bột, các loại rau, một số nguyên liệu khô và gia vị. Món ninh, hầm có thể nấu từ một loại hay nhiều loại nguyên liệu. Các gia vị thơm được sử dụng làm tăng thêm chất lượng cảm quan của món ăn như hành củ khô, gừng, hoa hồi, thảo quả, quế chi, nụ đinh, lá nguyệt quế… Thịt pha miếng to, xương chặt miếng, xương ống thì đập dập. Củ thái khối hay vát móng lợn. Món ninh cắt thái to hơn món hầm. Món ninh nguyên liệu thường được rửa sạch trước khi nấu để tránh làm nước dùng bị vẩn đục, món hầm nguyên liệu có thể được xào qua.

– Lượng nước nhiều hơn cái do nhu cầu lấy nước của món ninh là chủ yếu. Tỷ lệ cái và nước món ninh là 1/8 hay 1/10, món hầm tỷ lệ 1/2 hay 1/3.

– Nhiệt độ chế biến thường chia 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu đun sôi, hớt bọt rồi đun nhỏ lửa, đối với món ninh việc hớt bọt đảm bảo cho nước dùng trong, không bị đục. Giai đoạn sau đun nhỏ lửa để nguyên liệu chín dần vào trong đạt đến độ cần thiêt.

– Thời gian ninh, hầm thời gian kéo dài tùy theo từng loại nguyên liệu. Ví dụ: Ninh xương trâu, bò thời gian từ 8-10h; xương lợn, gia cầm từ 3-4h; cá từ 1,5-2h; rau củ 1-1,5h. Thời gian ninh lâu hơn hầm.

– Sản phẩm đối với món ninh yêu cầu nước phải ngọt, trong, không đục, xương phải dóc thịt, nước dùng thơm mùi của các gia vị cho vào khi đun nấu. Đối với món hầm nhu cầu lấy cái là chủ yếu nước ít, hơi sánh; nguyên liệu chín mềm, nhừ, không nát, không bã (do các chất dinh dưỡng chuyển vào nước). Các món hầm nguyên liệu thường được tẩm ướp qua nên sản phẩm có màu, hương vị hấp dẫn. Sản phẩm món hầm sử dụng ngay, món ninh thường sử dụng chế biến tiếp.

5. Kho, rim

Kho và rim là phương pháp làm chín nguyên liệu bằng nước có gia vị tạo màu, có mùi, vị đặc trưng, sản phẩm chín mềm nhừ, có độ mặn cao. Nguyên liệu được xếp vào dụng cụ, (nguyên liệu động vật có thể được xào, rán qua). Gia vị cần thiết kết hơp với nước, gia vị tạo màu rồi cho vào nguyên liệu đun sôi kỹ giảm nhiệt độ để nguyên liệu chín mềm cạn hoặc còn nước sánh.

– Nguyên liệu để kho, rim là động vật như: cá, tôm, thịt; nguyên liệu thực vật như củ cải, su hào, dưa cải; gia vị như: riềng, mẻ, mắm tôm, nghệ, gừng, ớt nước dừa, sả… Nguyên liệu động vật thái to (thịt) hay cắt khúc (cá), nguyên liệu thực vật thái khối to. Nguyên liệu đông vật có thể ướp gia vị, cá có thể rán trước. Các món kho có thể sử dụng nhiều nguyên liệu động vật hoặc kho lẫn nguyên liệu thực vật, các món rim chỉ dùng một loại nguyên liệu.

– Lượng nước trong các món kho xăm xắp; rim ít hơn.

– Nhiệt độ chỉ cần sôi nhẹ tới khi nguyên liệu chín mềm.

– Thời gian chế biến các món kho thường lâu khoảng 1-2 h, rim từ 10-25 phút.

– Sản phẩm kho và rim thường có màu vàng cánh gián, tới màu nâu thẫm, vị hơi mặn, nguyên liệu chín mềm, nguyên miếng. Món kho độ mặn cao hơn rim, nước kho thường ít hơn rim. Kho khô thường áp dụng với nguyên liệu có mùi tanh như cá. Kho còn nước sánh như thịt lợn kho tầu, thịt bò kho gừng…

6. Om

Om là phương pháp làm chín bằng nước có sự tham gia của gia vị chua, có mùi thơm của gia vị đặc trưng, nguyên liệu chín mềm. Nguyên liệu sơ chế cụ thể tùy theo từng loại, ướp gia vị, xào hoặc rán qua rồi xếp vào dụng cụ, thêm nước dùng hoặc đun sôi nước pha các loại gia vị vào, đun nhỏ lửa tới khi nguyên liệu chín mềm, nước xốt sánh.

– Nguyên liệu om thường là nguyên liệu động vật như: thịt, cá, lươn… Nguyên liệu chọn những phần thịt mềm, để nguyên hoặc pha miếng đều nhau.

– Lượng nước dùng để om tương đối ít thường lấy nước ướp nguyên liệu ban đầu.

– Nhiệt độ đun nấu chỉ cần sôi nhẹ để nguyên liệu chín tới và ngấm gia vị.

– Thời gian đun nấu nhanh vì nguyên liệu đã được xào, rán qua, chất lượng nguyên liệu loại non mềm, dễ chín.

– Sản phẩm om chín mềm, không nát, có ít nước sánh. Vị hơi chua dịu, nổi màu và mùi thơm của gia vị đặc trưng

– Sản phẩm om chín mềm, không nát, có ít nước sánh. Vị hơi chua dịu, nổi màu và mùi thơm của gia vị đặc trưng

Nguồn ” Sưu Tầm”

Phần mềm quản lý mầm non KIDSOFT luôn cập nhật những tính năng mới, những sáng tạo của các đầu bếp hàng đầu trong nước đẻ làm các món ăn đầy đủ dinh dưỡng và xây dựng thực đơn ăn cho các cháu phong phú hơn…

Đang tải…

Phương Pháp Chế Biến Cá Tầm

Cá tầm là loại thực phẩm thơm ngon, giàu giá trị dinh dưỡng. Từ nguyên liệu này bạn sẽ dễ dàng cho ra nhiều món ăn ngon phục vụ trong các nhà hàng, khách sạn hay thậm chí là những bữa cơm gia đình. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về cá tầm – một loại thực phẩm nổi tiếng trên thế giới và một số cách chế biến cá tầm đơn giản.

Cá tầm là tên gọi một chi cá của họ Acipenser với 21 loài đã được tìm thấy và biết đến. Chúng có nguồn gốc từ châu Âu, Á, Bắc Mỹ và là loại cá cổ nhất hiện còn tồn tại. Cá tầm sống ở vùng nước mặn tuy nhiên đến mùa sinh sản chúng sẽ ngược dòng quay trở lại các con sông để đẻ trứng. Có một số loài cá tầm chỉ sống ở vùng nước ngọt. Thịt cá tầm săn chắc, chứa hàm lượng dinh dưỡng cao nên được chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn. Đặc biệt, trứng cá tầm được xếp vào 1 trong 10 món ăn xa xỉ nhất hành tinh khi 1kg trứng cá có giá vào khoảng 180 triệu đồng/kg, có loại lên đến 1,8 tỷ đồng/kg.

Các loại cá tầm phổ biến

Cá tầm thông thường: còn gọi là cá tầm châu Âu, cá tầm Đại Tây Dương hay cá tầm Baltic. Chúng sống tại tất cả các vùng bờ biển châu Âu. Loài này có thể dài tới 4m(12ft), do đánh bắt quá mức nên loại cá tầm này gần như không còn nhiều.

Cá tầm Nga: Cá tầm Nga phân bố chủ yếu ở Azerbaijan, Bulgaria, Georgia, Iran, Kazakhstan, Romania, Russia, Thổ nhĩ kỳ và Ukraine. Loài cá này có thể lớn cỡ 190cm và nặng 113kg. Đây cũng là loại cá tầm nằm trong sách đỏ cần bảo vệ.

Cá tầm nhỏ: sinh sống tại vùng biển Đen, Caspi, Azov, Baltic, Bạch Hải, Barents, Kara và ngược dòng vào sông các con sông của Nga. Chúng được đánh giá cao do chất lượng thịt tuyệt hảo cũng như cung cấp trứng tốt nhất. Nó ít khi dài quá 1m (3ft).

Ngoài ra còn có các loại cá tầm khác như: cá tầm sao, cá tầm hồ, cá tầm Beluga với những đặc điểm à vùng nước sống khác nhau.

Tại Việt Nam có cá tầm sapa được nuôi chủ yếu ở Sa Pa, Lào Cai. Thịt cá tầm sapa dai và có vị béo ngậy. Có 2 loại cá sapa là nuôi lấy thịt và lấy trứng.

Cách sơ chế cá tầm

Cách làm sạch nhớt cá tầm

Cá tầm không có xương như những loài cá khác mà chỉ toàn là sụn. Đặc biệt, cá tầm có một lớp nhớt bên ngoài da. Muốn loại bỏ lớp nhớt này, bạn cần chuẩn bị một nồi nước sôi cho nguyên con cá tầm vào chần sơ qua cho chín lớp nhớt này sau đó dùng bàn chải hoặc khăn lau sạch phần nhớt.

Phi lê cá tầm

Tiếp theo, bạn lọc bỏ các đường vân sụn ở 2 bên bụng bằng dao rồi đến phần vây, sụn trên lưng.

Sau đó, bạn cắt 1 phần đuôi cá để dễ dàng hơn cho việc phi lê. Rạch đường trên phần đầu để dễ tách thịt hơn. Tiến hành phi lê cá bằng cách rạch các phần thịt bên mỗi sống lưng. Như vậy là bạn đã tách được phần thịt ra khỏi xương sụn. Tiếp theo, bạn cắt thịt cá thành nhiều khúc. Cuối cùng lọc thịt cá và da cá ra riêng.

Cách chế biến một số món ngon từ cá tầm

Chế biến cá tầm om chuối đậu

Nguyên liệu: 400g cá tầm; 150g ba chỉ; 400g chuối canh; 200g đậu phụ; hành hoa, lá lốt, tía tô mỗi loại 10g; gia vị: mắm tôm, tiêu, muối, bột ngọt, nghệ, mẻ.

Cách thực hiện:

Cá tầm bóp muối với giấm rồi rửa sạch, cắt cỡ quân cờ (2x2cm). Sau đó, bạn ướp cá cùng tiêu, muối, mẻ, nghệ, mắm tôm để ngấm trong 5 phút.

Chuối xanh gọt lớp vỏ ngoài, cắt nhỏ ngâm vào nước có pha một chút giấm.

Bắc nồi nước lên bếp (khoảng 2 lít), cho vào nước 5g bột nghệ, 2g muối và chuối cắt nhỏ đun trong 10 phút rồi vớt ra để ráo.

Bắc nồi khác lên bếp, cho vào một ít dầu ăn, phi thơm tỏi rồi cho chuối vào xào đến khi se lại thì thêm 1.5 lít nước vào om cho đến khi mềm.

Bạn tiếp tục bắc một nồi khác lên bếp, cho vào 1 ít dầu ăn, phi thơm tỏi, cho thịt ba chỉ cắt miếng vừa ăn vài áp chảo trong 5 phút rồi cho cá tầm vào xào cùng trong 5 phút nữa.

Khi nồi chuối đã chín mềm, bạn cho đậu phụ cắt quân cờ cùng với thịt ba chỉ và cá tầm đã xào vào om cùng trong 10 phút nữa, nêm nếm lại gia vị cho vừa ăn. Cuối cùng, bạn cho hành hoa, tía tô, lá lốt cắt nhỏ rắc lên trên rồi đun thêm 2 phút nữa là món ăn đã hoàn thành rồi đấy!

Chế biến cá tầm nướng riềng mẻ

Nguyên liệu: 1 củ riềng tươi, 4 miếng cá tầm (kích thước khoảng 3cm), 6 cây sả, 1 bát mẻ ngấu, gia vị gồm nước mắm, dầu ăn, hạt nêm, tiêu.

Cách thực hiện:

Bạn dùng dao khứa 2 đường trên miếng cá để gia vị dễ thấm sâu vào cá hơn, rửa sạch và để ráo nước.

Riềng, sả bỏ vỏ đem rửa sạch và băm thật nhỏ.

Cho cá vào tôm và ướp cùng các gia vị sau: 3 thìa cà phê nước mắm, 3 thìa cà phê mẻ, 1 thìa cà phê tiêu, 3 thìa riềng và 3 thìa sả đã băm nhỏ. Trộn đều tất cả lên và để cho ngấm gia vị trong 30 phút.

Trước khi nướng cá trên bếp than hoa, bạn quếch một lớp dầu ăn lên bề mặt vỉ nướng. Cách làm này sẽ giúp trong quá trình nướng, cá không bị dính, lấy ra khỏi vỉ không bị nát. Tiếp theo, bạn xếp lần lượt theo hàng từng miếng cá lên vỉ rồi đặt lên bếp nướng, khoảng 2 phút thì trở 1 lần và thực hiện cho đến khi cá chín vàng đều cả 2 mặt.

Cách chế biến cá tầm rang muối

Nguyên liệu:

250g cá tầm, 500g muối trắng, 2 quả ớt sừng, bánh tráng, rau húng bạc hà, xà lách, húng quế…

Cách thực hiện:

Cá rửa sạch, cắt thành miếng vừa ăn, để ráo. Đặt cá lên 1 cái khay nhôm hoặc đĩa sành sứ chịu nhiệt tốt.

Tiếp theo, bạn cho muối vào một chiếc nồi đất, dùng đũa đảo cho muối dàn đều ra rồi cho khay cá vào, đậy nắp nồi (lót 1 lớp lá chuối dưới nắp), bật lửa nhỏ, đun khoảng 30 phút để cá chín khô.

Làm nước chấm: cá tầm rang muối thường được cuốn bánh và các loại rau thơm chấm kèm với nước mắm chua ngọt hoặc nước xốt tương hột.

Với nước mắm chua ngọt, bạn băm nhuyễn 3 tép tỏi, cho vào bát với ớt sừng thái nhỏ, thêm 2 thìa canh nước mắm ngon, 1 thìa canh nước lọc, ½ thìa cà phê đường và 2 thìa cà phê nước cốt chanh. Trộn đều và nêm nếm cho vừa miệng.

Với nước xốt tương hột, bạn cho 1 thìa cà phê đường, sả ớt băm, lạc giã nhỏ, 2 thìa canh nước mắm ngon, 1 thìa cà phê tương hột vào bát, khuấy đều, cho thêm nước lọc nếu cần.

Chế biến cá tầm ăn lẩu

Nguyên liệu: 1kg cá tầm tươi, 3 trái cà chua, 300g măng chua, 1 củ cà rốt, 1/2 trái thơm, 1 củ hành tây, 1 củ gừng non, 1 bó cải bẹ xanh, 200g rau cần, 10g rau thì là, 1kg bún loại sợi nhỏ, gia vị: nước mắm ngon, tiêu, đường, bột ngọt.

Cách thực hiện:

Cá tầm sau khi mua về bạn rửa với nước muối loãng để loại bỏ mùi tanh rồi sau đó xả lại bằng nước lạnh vài lần cho thật sạch, để ráo nước, cắt thành những lát mỏng. Tiếp theo, bạn ướp cá với 1 thìa cà phê tiêu xay, 1 thìa cà phê muối, 1 thìa cà phê bột ngọt, xếp cá ra dĩa rồi cho cá vào ngăn mát tủ lạnh giúp cá tươi ngon và thấm đều gia vị hơn.

Cà chua, hành tây rửa sạch, cắt múi cau vừa ăn. Măng chua xé miếng vừa ăn, sắp ra dĩa. Cà rốt bỏ vỏ, cắt lát dày khoảng 1cm. Thơm bỏ mắt, cùi, cắt lát mỏng.

Cải bẹ xanh, cần tây cắt khúc dài, rửa sạch, sắp ra dĩa. Tỏi vỏ, băm nhỏ. Gừng non gọt vỏ, thái sợi dài.

Bắc nồi lên bếp, cho dầu ăn vào phi thơm tỏi. Sau đó cho cà chua thơm, cà rốt, hành tây, gừng sợi vào xào trong 5 phút. Bạn nêm vào nồi 2 thìa cà phê muối, 2 thìa cà phê đường, 1 thìa cà phê bột ngọt rồi thêm vào 1.5 lít nước, đun sôi trên mức lửa liu riu cho đến khi nước hơi cạn lại thì dọn lên thưởng thức.

Nhúng cá tầm, các loại rau, măng chua vào nồi lẩu và thưởng thức cùng với bún.

Đăng Ký Để Được Tư Vấn Miễn Phí

Món Ngon Từ Thịt Heo (Lợn) Và Phương Pháp Chế Biến.

MÓN NGON TỪ THỊT HEO (LỢN) VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN.

Nạc lợn xay (700gr), Mận khô (200gr),

Xong chặt lợn xếp vào đĩa hột xoàn, riêng phần bụng nhồi thịt cắt từng khoanh. Ăn kèm với tương xí muội.

– Heo sữa nướng nhồi thịt và mận khô, có vị chua và bùi, rất đậm đà so với heo sữa nướng thông thường.

Sườn lợn chặt ra, lóc thịt phần dưới lên phần đầu sụn sườn.

Xào hành tím với dầu ăn, cho vào tương ớt, cà chua, ít nước mắm và mật ong nêm vừa ăn.

Ướp sườn bằng hỗn hợp gia vị này, bọc plastic đem hấp chín, xong đưa vào lò nướng ở nhiệt độ 200 độ C. Xếp ra đĩa ăn kèm với xà lách.

– Sườn chìa nướng rất thơm nhờ gia vị, khi ăn bạn cảm nhận như ăn đùi gà, nhưng hương vị sườn heo.

Nấm hương, nấm đông cô, nấm kim châm và nấm bào ngư (mỗi thứ 50gr),

Hành tây (2 củ), Hành lá (3 cọng).

Ớt sừng (2 trái), chanh (4 trái)

Rửa sạch các loại nấm. Chanh vắt lấy nước cho vào ít muối và đường rồi nêm vừa ăn. Heo mọi rửa thật sạch, lóc xương, thui vàng da rồi thái mỏng. Trộn tất cả và trình bày trên đĩa, trang trí hành lá, ớt sừng cắt sợi. Ăn kèm với bánh phồng tôm.

– Thịt lợn mọi tái vừa giòn vừa bùi, cộng với mùi hương của từng loại nấm sẽ cho ta hương vị ngọt ngào không thể nào quên.

Nguyên liệu: Giò trước (800gr), bia đại mạch đen (1 chai), rượu vang đỏ (2 muỗng canh), kem tươi (2 muỗng), ngò tây (3 cọng), ớt chuông xanh (1 trái), mướp tây (juchini) loại xanh và vàng (100gr).

Mướp tây xào với bơ, ngò tây bằm nhuyễn trộn với muối tiêu.

Làm sốt bia đen gồm hành tây cắt hạt lựu xào với bơ, rượu vang đỏ, bia đen, ít muối tiêu và bột mì. Giò lợn hấp xong cho vào lò nướng ở nhiệt độ 200 độ C để lớp da xốp giòn, sau đó cắt từng khoanh xếp ra đĩa và rưới xốt bia đen lên trên. Ăn kèm rau củ.

– Hương vị: Giò lợn thẩm thấu nước muối loãng, cộng với gia vị sốt bia cho ta cảm giác giòn thơm, ăn lạ miệng.

Nguyên liệu: Giò lợn nguyên móng (1kg), đào tươi loại da láng (500gr), tóc tiên (20gr), rượu vang trắng (200ml), kem tươi (3muỗng), hành poirot, cần tây (mỗi thứ 500gr), cà rốt (200gr).

Giò lợn chặt nhỏ hầm với đào, khi mềm vớt ra chung vào thố. Cho vào hành poirot, cần tây, cà rốt, rượu vang, kem tươi, nêm vừa chua ngọt.

– Hương vị béo giòn của giò lợn hòa lẫn vị chua ngọt của đào.

Tìm Hiểu Về Phương Pháp Ăn Thực Dưỡng

Xét theo nghĩa từ nguyên, “thực” nghĩa là ăn, “dưỡng” trong “dinh dưỡng” có nghĩa là nuôi nấng. Hiểu một cách đơn giản, thực dưỡng là một phương pháp ăn uống để giúp cơ thể khỏe mạnh, tránh khỏi các loại bệnh tật. Người có công xây dựng thực dưỡng thành một phương pháp khoa học và truyền bá ra thế giới là một triết gia – thương nhân người Nhật – Georges Ohsawa và sau này là các môn đệ của ông. Theo đó, để áp dụng thực dưỡng, người ăn cần phải áp dụng đúng 7 điều kiện, 4 nguyên tắc và sơ đồ 10 số. Mặc dù hiện nay vẫn còn một số tranh cãi xoay quanh phương pháp thực dưỡng, song không thể phủ nhận những giá trị tích cực mà này mang lại.

Gạo lứt là thực phẩm được ưu tiên hàng đầu trong thực dưỡng

Thực dưỡng là gì?

Thực dưỡng là “phương pháp dưỡng sinh thông qua ăn uống”, tức là kết hợp giữa việc ăn uống lành mạnh với sinh hoạt, suy nghĩ lành mạnh để cân bằng cuộc sống, vui vẻ và tránh được bệnh tật. Không đơn giản là ăn uống khoa học hay ăn chay, thực dưỡng đề ra những nguyên tắc riêng của mình và đã từng được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) xác nhận là phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh khoa học, có hiệu quả.

Nói về nguồn gốc của phương pháp thực dưỡng, có thể xem đó là một câu chuyện dài về hành trình của “cha đẻ của phương pháp thực dưỡng” Ohsawa. Bắt đầu từ việc được chữa khỏi bệnh lao nhờ vào việc sử dụng thực phẩm cân bằng tính âm – dương tronh cơ thể, Ohsawa đã dành trọn tâm huyết của mình để nghiên cứu về một phương pháp ăn uống khoa học mà ông gọi là thực dưỡng. Là một triết gia, cách xây dựng phương pháp thực dưỡng của ông chịu nhiều ảnh hưởng từ thế giới quan phương Đông, tức vạn vật đều có hai mặt âm – dương, bệnh sinh ra là do mất cân bằng giữa hai yếu tố này. Vì thế, muốn khỏe mạnh, con người phải tìm cách cân bằng tính âm – dương trong cơ thể và điều này được áp dụng cả vào cách ăn uống và lối suy nghĩ, sinh hoạt hàng ngày.

Các nguyên tắc, điều kiện và sơ đồ ăn uống thực dưỡng

Việc áp dụng phương pháp thực dưỡng cần phải có ý chí cao. Càng khắt khe và thực hiện đúng các quy trình, quy tắc bao nhiêu thì con người càng đạt được đến sự cân bằng bấy nhiêu. Điều đó có nghĩa là không chỉ phòng ngừa, đẩy lùi bệnh tật mà còn giúp chúng ta trở nên, điềm tĩnh, minh mẫn hơn, “đạt được quân bình cả về thể xác lẫn tinh thần”.

Theo đó, trong các tác phẩm của mình nói về thực dưỡng, Ohsawa đã đề ra 10 mức (còn gọi là sơ đồ 10 số) ăn theo phương pháp thực dưỡng từ thấp (dễ thực hiện) đến cao (khó thực hiện nhưng hiệu quả nhanh) như sau:

-3: 10% gạo lứt – 30% rau củ xào (hấp) – 15% rau sống – 30% thịt – 10% canh súp – 5% đồ ngọt tráng miệng

-2: 20% gạo lứt – 30% rau củ xào (hấp) – 10% rau sống – 25% thịt – 10% canh súp – 5% đồ ngọt tráng miệng

-1: 30% gạo lứt – 30% rau củ xào (hấp) – 10% rau sống, trái cây – 20% thịt – 10% canh súp

1: 40% gạo lứt – 30% rau củ xào (hấp) – 20% thịt – 10% canh súp

2: 50% gạo lứt – 30% rau củ xào (hấp) – 10 % thịt – 10% canh súp

3: 60% gạo lứt – 30% rau củ xào (hấp) – 10% rau sống, trái cây – 20% thịt – 10% canh súp

4: 70% gạo lứt – 30% rau củ xào (hấp) – 10% rau sống, trái cây – 20% thịt – 10% canh súp

5: 80% gạo lứt – 30% rau củ xào (hấp) – 10% rau sống, trái cây – 20% thịt – 10% canh súp

6: 90% gạo lứt – 10% rau củ xào (hấp)

7: 100% gạo lứt

Cũng trong tác phẩm của mình, Ohsawa đã đề ra 7 tiêu chí đánh giá khi áp dụng phương pháp thực dưỡng:

Không cảm thấy mệt mỏi

Ăn ngon miệng

Ngủ ngon giấc

Trí nhớ tốt

Hòa đồng

Thông tuệ trong cả tư duy và hành động

Có niềm tin tuyệt đối vào phương pháp mà mình đang sử dụng

Phương pháp thực dưỡng được thực hiện dựa trên những nguyên tắc như sau:

1

Ăn toàn phần

Sử dụng thực phẩm hầu như chưa qua chế biến

Thực phẩm toàn phần hầu hết đều có sự cân bằng âm dương, việc chế biến quá nhiều sẽ phá vỡ tính cân bằng âm dương tự – nhiên có trong thức ăn, từ đó dẫn đến bệnh tật (vì làm trái với quy luật thiên nhiên)

Ngũ cốc nguyên cám, rau củ nguyên vỏ

2

Sử dụng thực phẩm từ thiên nhiên

Sử dụng thực phẩm đúng mùa

Thực phẩm đúng mùa là thực phẩm được lấy từ những nguyên liệu sinh sản theo đúng quy luật của tự nhiên, không chứa hóa chất, vì thế tốt cho sức khỏe con người

3

Quân bình

Sử dụng cân bằng các thực phẩm mang tính âm với các thực phẩm mang tính dương. Chẳng hạn, không nên dùng nhiều rượu vì mang tính âm nhiều, không nên ăn nhiều thịt vì mang tính dương cao…

Sử dụng thực phẩm âm quá nhiều khiến con người trở nên mềm yếu, cơ thể bị trì trệ. Trong khi đó, sử dụng quá nhiều thực phẩm mang tính dương cao sẽ khiến chúng ta trở nên bảo thủ, kiêu ngạo.

Tuy nhiên, cân bằng được giữa hai cực thực phẩm âm – dương sẽ giúp tính cách ôn hòa, có nhu – có cương, vừa điềm tĩnh lại vừa cương trực.

Nhóm thực phẩm đi từ âm đến dương (càng về sau tính dương càng tăng):

Chất gây nghiện – đường – dầu ăn – men – mật ong – nước – hạt – rong biển – rau – ngũ cốc – động vật giáp xác – cá – muối thôi – thịt – trứng – muối tinh.

Gạo lứt là thực phẩm có tính cân bằng âm -dương.

4

Tấm lòng

Thể hiện lòng biết ơn đến thực phẩm và người đã tạo ra những món ăn ngon.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Phương Pháp Chế Biến Món Ăn trên website 10giayxantay.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!